28/2/12

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ GIẤY PHÉP VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM (VSATTP) (Do Chi cục VSATTP/ Bộ Y tế cấp)

I. TẠI SAO PHẢI ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM:
- Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm số 12/2003/PL-UBTVQH ngày 26/7/2003.
- Nghị định 163/2004/NĐ-CP ngày 7/9/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Quy chế cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao”.
- Theo Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT ngày 09/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao thì các cơ sở sản xuất kinh doanh các mặt hàng sau phải xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm:
a) Thịt và các sản phẩm từ thịt;
b) Sữa và các sản phẩm từ sữa;
c) Trứng và các sản phẩm chế biến từ trứng;
d) Thuỷ sản tươi sống và đã qua chế biến;
đ) Các loại kem, nước đá, nước khoáng thiên nhiên;
e) Thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm;
g) Thức ăn, đồ uống chế biến để ăn ngay;
h) Thực phẩm đông lạnh;
i) Sữa đậu nành và sản phẩm chế biến từ đậu nành;
k) Các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngay.
II. THÀNH PHẦN HỒ SƠ:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận
b) Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).
c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, bao gồm:
- Bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, kinh doanh và các khu vực xung quanh.
- Bản mô tả quy trình chế biến (quy trình công nghệ) cho nhóm sản phẩm hoặc mỗi sản phẩm đặc thù.
- Bản thuyết minh chung về cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
d) Bản cam kết bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm đối với nguyên liệu thực phẩm và sản phẩm thực phẩm do cơ sở sản xuất, kinh doanh.
đ) Bản sao công chứng “Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ” của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
e) Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
f) Bản sao công chứng Giấy chứng nhận HACCP ( phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn) đối với cơ sở đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh, an toàn thực phẩm theo HACCP
III. THỜI GIAN CẤP CHỨNG NHẬN:
30 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian sửa chữa, khắc phục do không đạt yêu cầu qua thẩm định)

20/11/11

Xuất nhập khẩu phi mậu dịch


Câu hỏi :
Xin cho biết :
1: Nhập khẩu phi mậu dịch là hình thức nhập khẩu như thế nào?
2: Thuế nhập khẩu được tính như thế nào,
và việc hoàn thuế cho doanh nghiệp nhập khẩu?
M Hue
8 241 242


Trả lời :
1: Nhập khẩu phi mậu dịch là hình thức nhập khẩu như thế nào?

- Căn cứ thông tư số 42/TCHQ-GSQL ngày 22/03/1997 về việc hàng hóa phi mậu dịch nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu phi mậu dịch là các loại hàng hóa không nhằm vào mục đích kinh doanh thu lợi nhuận , bao gồm hàng hóa dưới dạng quà biếu cá nhân, hàng hóa hành lý cá nhân của cán bộ công nhân viên chức đi công tác, học tập, lao động, hàng phục vụ cho các cán bộ nhân viên ngoại giao, các cơ quan đại diện, các tổ chức nước ngoài và các loại tài sản di chuyển…

- Các loại hàng hóa này khi nhập khẩu vẫn phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về quản lý hàng hóa nhập khẩu.

- Thuế nhập khẩu được tính như thế nào và việc hoàn thuế cho doanh nghiệp nhập khẩu ?

2. Căn cứ tính thuế :
Căn cứ để tính thuế nhập khẩu là số lượng hàng hóa, giá tính thuế và thuế suất của mặt hàng nhập khẩu.

Số lượng hàng hóa nhập khẩu :
Số lượng hàng hóa nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực tế nhập khẩu.

Giá tính thuế :
Trường hợp áp giá tính thuế theo Hợp đồng : Đối với hàng nhập khẩu là giá mua tại cửa khẩu nhập (CIF) bao gồm cả phí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải (F).

Đối với một số mặt hàng Nhà nước quản lý giá thì giá tính thuế là giá theo Bảng giá của Bộ Tài Chính quy định. Trường hợp giá trên hợp đồng mua, bán ngoại thương cao hơn giá quy định tại Bảng giá của Bộ Tài chính thì tính theo giá hợp đồng.

- Đối với hàng hóa nhập khẩu không đủ điều kiện để xác định giá tính thuế theo hợp đồng, hoặc đối với hàng hoá nhâp khẩu theo các phương thức khác không thông qua hợp đồng mua, bán ( như hàng biếu, tặng, xuất nhập khẩu phi mậu dịch, …), không thanh toán qua Ngân hàng thì giá tính thuế được thực hiện theo Bảng giá tính thuế của Bộ Tài Chính quy định (đối với các mặt hàng Nhà nước quản lý giá) hoặc của Tổng cục Hải quan quy định (đối với các mặt hàng Nhà nước không quản lý giá).

- Thuế suất :

- Thuế suất ưu đãi là thuế suất chỉ áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ Thương mại với Việt Nam được quy định cụ thể cho từng mặt hàng trong biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thuế suất ưu đãi đặc biệt là thuế suất được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam và nước hoặc khối nước đó đã có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu theo thể chế khu vực thương mại tự do, liên minh quan thuế hoặc để tạo thuận lợi cho giao lưu thương mại biên giới và trường hợp ưu đãi đặc biệt khác. Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng cụ thể cho từng mặt hàng theo quy định trong thỏa thuận.

Thuế suất thông thường là thuế suất được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước không có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ Thương mại với Việt Nam.

Các trường hợp được xét hoàn thuế cho doanh nghiệp nhập khẩu:

Đối với hàng nhập khẩu đã nộp thuế mà còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu dưới sự giám sát của Hải quan, được phép tái xuất.

Đối với hàng đã nộp thuế nhập khẩu nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn.

Đối với hàng nhập khẩu chưa phù hợp về chất lượng quy cách, phẩm cấp so với hợp đồng thương mại đã ký với nước ngoài, do phía nước ngoài gửi sai, có giấy giám định của cơ quan chức năng giám định nhà nước, có xác nhận của chủ hàng nước ngoài. Nếu doanh nghiệp đã nộp số tiền thuế nhập khẩu quá số thuế nhập khẩu tính lại theo hàng thực nhập khẩu thì sẽ được hoàn lại số đã nộp thừa, nếu nộp thiếu thì phải nộp bổ sung.

Đối với trường hợp đối tượng nộp thuế nhầm lẫn trong kê khai thì được hoàn trả tiền thuế nộp quá trong thời hạn một năm trở về trước (tính đến ngày nộp Tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ) kể từ ngày kiểm tra, phát hiện.

Đối với hàng là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ xuất khẩu thành phẩm .

Đối với hàng tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu được xét hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất.

Hàng nhập khẩu nhưng vì lý do nào đó buộc phải tái xuất ra nước ngoài (xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba ) được xét hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với số lượng tái xuất và không phải nộp thuế xuất khẩu.

Đối với số máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập – tái xuất hoặc mượn – tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất và các mục đích khác, khi nhập khẩu phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo quy định, khi tái xuất ra khỏi Việt Nam sẽ được hoàn thuế nhập khẩu.

Trên đây là câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi của Quý Công ty, nếu có gì chưa rõ xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm chi tiết.
Luật sư LÊ THÀNH KÍNH
Văn phòng Luật sư Lê Nguyễn

17/11/11

QUI TẮC XUẤT XỨ TRONG LUẬT HẢI QUAN NGA

 – Chương 6. NƯỚC XUẤT XỨ HÀNG HÓA. DANH MỤC HÀNG HÓA NGOẠI THƯƠNG
 Posted on 17/06/2010 by Civillawinfor

BỘ LUẬT HẢI QUAN LB NGA



Hạ Nghị Viện thông qua   
           Ngày 25 tháng 04 năm 2003

Thượng nghị viện chuẩn y   
Ngày 14 tháng 05 năm 2003


I. Nước xuất xứ hàng hóa

Điều 29. Lĩnh vực áp dụng chương này

1. Việc xác định nước xuất xứ hàng hóa được thực hiện theo các quy tắc của chương này trong tất cả các trường hợp khi việc áp dụng các biện pháp điều tiết thuế quan, lệnh cấm và hạn chế được quy định theo luật pháp của LB Nga về điều tiết nhà nước ngoại thương, phụ thuộc vào nước xuất xứ hàng hóa.

2. Các quy tắc xác định nước xuất xứ hàng hóa được quy định nhằm mục đích áp dụng ưu đãi thuế quan hay các biện pháp không ưu đãi của chính sách thương mại.

Điều 30. Xác định nước xuất xứ hàng hóa

1. Nước xuất xứ hàng hóa được coi là nước mà ở đó hàng hóa được sản xuất toàn bộ (điều 31) hoặc đã được chế biến đủ mức (điều 32) phù hợp với các tiêu chí do Bộ luật này quy định hoặc theo thể thức do Bộ luật này xác định. Đồng thời, nước xuất xứ còn có thể là một nhóm nước hay là liên minh hải quan của các nước hay là một vùng hoặc một phần lãnh thổ của một nước nếu có sự cần thiết phải tách riêng chúng ra để xác định nước xuất xứ hàng hóa.

2. Theo nhu cầu của Người kê khai hải quan hoặc của người có liên quan khác, các cơ quan hải quan xác nhận trước xuất xứ hàng hóa phù hợp với điều mục III của chương này.

Điều 31. Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại một nước


Những hàng hóa sau được coi là được sản xuất tại một nước:


1) các khoáng sản được khai thác từ lòng đất, trong vùng hải phận hoặc trên đáy biển của nước đó;

2) sản phẩm thực vật được trồng hoặc thu hoạch tại nước đó;

3) động vật được sinh ra và nuôi dưỡng tại nước đó;

4) sản phẩm thu được tại nước đó từ động vật được nuôi dưỡng ở nước đó;

5) sản phẩm thu được do săn bắn và đánh cá tại nước đó;

6) sản phẩm đánh bắt cá trên biển và sản phẩm khác của nghề đi biển do tầu của nước đó thu được;

7) sản phẩm thu được trên khoang tầu chế biến của nước đó tuyệt đối từ các sản phẩm ghi trong mục 6 của điều này;

 sản phẩm thu được từ đáy biển hoặc dưới đáy biển ở ngoài hải phận của nước đó, với điều kiện nước đó có đặc quyền khai thác đáy biển hoặc dưới đáy biển đó;

9) phế liệu và vật liệu vụn (nguyên liệu tái chế), thu được trong quá trình sản xuất hoặc chế biến tại nước đó, cũng như là sản phẩm đã qua sử dụng được lắp ráp tại nước đó và chỉ còn thích dụng để chế biến thành nguyên liệu;

10) sản phẩm công nghệ cao thu được trên các vật thể vũ trụ nằm trong không gian vũ trụ, nếu nước đó là nước đăng ký vật thể vũ trụ đó;

11) hàng hóa được sản xuất tại nước đó hoàn toàn từ các sản phẩm nêu trong các tiểu mục 1-10 của điều này.

Điều 32. Các tiêu chí chế biến đủ mức


1. Nếu có hai hoặc nhiều nước cùng tham gia sản xuất hàng hóa, thì nước xuất xứ được coi là nước thực hiện công đoạn cuối cùng của quá trình chế biến hoặc chế tạo hàng hóa đó, đáp ứng các tiêu chí chế biến đủ mức phù hợp với quy định của điều này.

2. Đối với những hàng hóa và những nước mà việc xác định nước xuất xứ hàng hóa nhập khẩu vào LB Nga không thuộc diện quy định đặc biệt trong mục 4 của điều này thì sẽ áp dụng quy tắc chung: hàng được coi là có xuất xứ từ một nước, nếu sau khi chế biến hoặc chế tạo tại đó có sự thay đổi của bất kể số nào trong bốn số đầu tiên của mã số hàng hóa của hàng theo Bản danh mục hàng hóa ngoại thương.

3. Không phụ thuộc vào quy định trong mục 2 của điều này, những công việc sau không đáp ứng các tiêu chí chế biến đủ mức:

1) các công việc bảo quản hàng giữ trong kho và trong quá trình vận chuyển;

2) các công việc chuẩn bị hàng để bán và vận chuyển (chia lô, lập lô hàng gửi, phân loại, thay đổi bao bì đóng gói);

3) các công việc lắp ráp đơn giản và các công việc khác không làm thay đổi trạng thái hàng hóa, theo danh mục do Chính phủ LB Nga xác định;

4) việc trộn hàng có xuất xứ từ nhiều nước nếu tính chất của sản phẩm cuối cùng không thay đổi căn bản so với tính chất của những hàng được trộn.

4. Nhằm xác định nước xuất xứ hàng hóa, theo thể thức do Chính phủ LB Nga quy định, các tiêu chí chế biến đủ mức sau cũng được sử dụng:

1) việc thực hiện các công đoạn sản xuất hoặc công nghệ tại nước đó đủ đến mức có thể coi nước đó là nước xuất xứ của hàng hóa;

2) thay đổi trị giá hàng hóa, khi mà tỷ lệ phần trăm của trị giá của vật liệu đã sử dụng hoặc của trị giá gia tăng đạt được tỷ lệ đã quy định trong giá của sản phẩm cuối cùng (quy tắc tỷ lệ phần trăm của giá trị).

5. Khi xác định thể thức áp dụng các tiêu chí chế biến đủ mức đối với những hàng hóa nhập khẩu từ những nước mà LB Nga dành cho hưởng chế độ ưu đãi thuế quan, để áp dụng chế độ ưu đãi thuế quan Chính phủ LB Nga có quyền xác định điều kiện áp dụng quy tắc mua trực tiếp và giao hàng thẳng.

Điều 33. Các quy định đặc biệt về xác định nước xuất xứ hàng hóa


1. Hàng hóa ở dạng tháo rời hoặc chưa lắp ráp hoàn chỉnh và được giao thành nhiều chuyến vì nguyên nhân kỹ thuật của khâu sản xuất hoặc vận chuyển, cũng như là những lô hàng hóa bị phân giao nhiều chuyến do nhầm lẫn, theo nguyện vọng của người khai hải quan, phải được coi là hàng nguyên vẹn khi xác định nước xuất xứ hàng hóa.

2. Các điều kiện để áp dụng mục 1 của Điều này là:

1) có thông báo trước cho cơ quan hải quan về những hàng ở dạng tháo rời hoặc chưa lắp ráp hoàn chỉnh được giao thành nhiều chuyến, nêu rõ nguyên nhân phải giao nhiều chuyến, xuất trình Giấy gửi hàng của từng lô hàng có ghi mã số hàng theo Bản danh mục hàng hóa ngoại thương, trị giá và nước xuất xứ của hàng hóa trong từng lô hàng giao, hoặc xuất trình các chứng từ chứng minh sự nhầm lẫn chia hàng ra thành nhiều lô;

2) tất cả các lô hàng do một người giao từ một nước;

3) kê khai hải quan về tất cả các lô hàng giao tại một cơ quan hải quan;

4) tất cả các lô hàng chia nhỏ phải được nhập khẩu vào LB Nga trong thời hạn không quá một năm kể từ ngày cơ quan hải quan nhận tờ khai hải quan hoặc không quá thời hạn quy định nộp tờ khai hải quan đối với lô hàng giao đầu tiên. Theo đơn yêu cầu có lý do chính đáng của người khai hải quan, cơ quan hải quan có thể gia hạn thời gian giao hàng đủ để giao hết các lô hàng.

3. Những phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ đồ nghề đi kèm theo máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải được coi có cùng xuất xứ với các máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải, với điều kiện là những phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ đồ nghề đó được nhập khẩu và sử dụng đồng thời với các máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải, theo danh mục và số lượng thường được giao kèm với những thiết bị này.

4. Bao bì của hàng nhập khẩu vào LB Nga được coi là có cùng xuất xứ của hàng nhập khẩu trừ các trường hợp bao bì thuộc diện khai hải quan tách biệt với hàng. Trong những trường hợp này, nước xuất xứ của bao bì sẽ được xác định tách biệt với nước xuất xứ của hàng hóa.

Điều 34. Xác nhận nước xuất xứ hàng hóa

1. Để chứng thực xuất xứ hàng hóa từ một nước, cơ quan hải quan có quyền yêu cầu xuất trình các chứng từ xác nhận xuất xứ hàng hóa đối với những trường hợp quy định trong Điều 37 của Bộ luật này.

2. Các chứng từ xác nhận xuất xứ hàng hóa là tờ khai xuất xứ hàng hóa (Điều 35) hoặc là Giấy chứng nhận xuất xứ (Điều 36) trong những trường hợp do Chính phủ LB Nga quy định.

Điều 35. Tờ khai xuất xứ hàng hóa

1. Chứng từ chứng thực xuất xứ hàng hóa chiểu theo Bộ luật này có thể là Tờ khai xuất xứ hàng hóa được lập theo dạng tự do với điều kiện là phải có đủ dữ liệu để xác định được nước xuất xứ hàng hóa. Tờ khai xuất xứ hàng hóa cũng có thể là chứng từ thương mại hoặc các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa và trong đó có ghi tuyên bố của ngưòi chế tạo, người bán hoặc người xuất khẩu về nước xuất xứ hàng hóa khi xuất khẩu hàng hóa.

2. Nếu dữ liệu về nước xuất xứ hàng hóa trong tờ khai xuất xứ hàng hóa được dựa trên cơ sở các tiêu chí khác với những tiêu chí xuất xứ hàng hóa của LB Nga (Điều 31 và Điều 32), thì nước xuất xứ hàng hóa được xác định theo những tiêu chí được áp dụng tại LB Nga.

Điều 36. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – là chứng từ chỉ để chứng thực nước xuất xứ hàng hóa và được cấp bởi các cơ quan hoặc tổ chức có thẩm quyền của nước đó hoặc của nước xuất khẩu nếu tại nước xuất khẩu Giấy chứng nhận được cấp trên cơ sở các dữ liệu nhận được từ nước xuất xứ hàng hóa.

Nếu dữ liệu trong Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được dựa trên cơ sở các tiêu chí khác với những tiêu chí xuất xứ hàng hóa của LB Nga (Điều 31 và Điều 32), thì nước xuất xứ hàng hóa được xác định theo những tiêu chí được áp dụng tại LB Nga.

2. Khi xuất khẩu hàng hóa từ LB Nga thì Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp bởi các cơ quan hoặc tổ chức do Chính phủ LB Nga ủy quyền, nếu giấy chứng nhận đó là cần thiết theo điều kiện hợp đồng, theo quy tắc của nước nhập khẩu hoặc theo quy định của hiệp định quốc tế mà LB Nga có tham gia.

Các cơ quan hoặc tổ chức LB Nga cấp giấy chứng nhận xuất xứ phải lưu trữ bản sao giấy chứng nhận và các chứng từ khác được dùng làm cơ sở chứng thực xuất xứ hàng hóa không ít hơn 2 năm kể từ ngày cấp.

3. Nếu Giấy chứng nhận xuất xứ không hoàn hảo (có sự tẩy xóa, sửa chữa hoặc hiệu đính không đóng dấu xác nhận, thiếu chữ ký hoặc dấu, dữ liệu của Giấy xác nhận không cho phép xác định quan hệ của dữ liệu đó với hàng hóa, trong giấy xác nhận không nêu thẳng ra nước xuất xứ hàng hóa hoặc không nêu rõ các tiêu chí được lấy làm cơ sở để xác định nước xuất xứ hàng hóa nếu những tiêu chí đó bị bắt buộc phải nêu theo quy định của hiệp định quốc tế LB Nga có tham gia hoặc theo luật của LB Nga), hoặc nếu phát hiện dấu hiệu cho thấy dữ liệu trong Giấy chứng nhận là không chuẩn xác, thì cơ quan hải quan có quyền đề nghị các cơ quan hoặc tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ của nước đó xuất trình thêm chứng từ hoặc cung cấp dữ liệu bổ xung.

5. Cơ quan hải quan cũng có quyền đề nghị các cơ quan hoặc tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ của nước đó xuất trình thêm chứng từ hoặc cấp dữ liệu bổ xung nhằm thực hiện việc kiểm tra có lựa chọn. Việc thực hiện sự kiểm tra này không cản trở việc thông quan hàng hóa trên cơ sở những dữ liệu về nước xuất xứ hàng hóa đã được công bố khi làm thủ tục hải quan.

Điều 37. Xuất trình chứng từ xác nhận nước xuất xứ hàng hóa

1. Khi nhập khẩu hàng hóa vào LB Nga, chứng từ xác nhận xuất xứ hàng hóa được xuất trình trong trường hợp LB Nga dành cho nước xuất xứ hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan phù hợp với các hiệp định quốc tế LB Nga có tham gia hoặc theo pháp luật của LB Nga. Trong trường hợp này, chứng từ xác nhận xuất xứ hàng hóa được xuất trình đồng thời khi nộp Tờ khai hải quan. Đồng thời, để được hưởng ưu đãi thuế quan thì có thể phải xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ theo mẫu quy định trong các hiệp định quốc tế LB Nga có tham gia hoặc theo pháp luật LB Nga.

Cơ quan hải quan LB Nga có quyền yêu cầu xuất trình chứng từ xác nhận xuất xứ trong các trường hợp khác chỉ khi phát hiện dấu hiệu cho thấy các dữ liệu đã công bố về nước xuất xứ hàng hóa mà có ảnh hưởng đến việc áp thuế hải quan, tính thuế và (hoặc) thực hiện lệnh cấm và hạn chế đã ban hành chiểu pháp luật của LB Nga về điều tiết nhà nước ngoại thương, là không chuẩn xác.

2. Không phụ thuộc vào những điều quy định trong mục 1 của Điều này, trong các trường hợp sau không đòi hỏi phải xuất trình chứng từ chứng nhận nước xuất xứ hàng hóa:

1) nếu hàng nhập khẩu vào LB Nga được công bố thuộc chế độ quá cảnh hải quan quốc tế hoặc thuộc chế độ tạm nhập tái xuất được miễn trừ thuế quan, thuế, trừ các trường hợp cơ quan hải quan phát hiện thấy có dấu hiệu những hàng hóa đó có xuất xứ từ nước mà hàng hóa của nước đó bị cấm nhập khẩu vào LB Nga hoặc quá cảnh qua lãnh thổ LB Nga theo quy định của các hiệp định quốc tế LB Nga có tham gia hoặc theo pháp luật của LB Nga;

2) nếu tổng trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu vào LB Nga được gửi theo cùng một thời gian theo phương thức giống nhau và do cùng một người giao hàng tới địa chỉ của một người nhận hàng, dưới 20 000 rúp;

3) nếu hàng do thể nhân nhập khẩu vào LB Nga phù hợp với Điều 23 của Bộ luật này;

4) trong các trường hợp khác quy định trong các hiệp định quốc tế LB Nga có tham gia và theo pháp luật LB Nga.

Điều 38. Các điều kiện bổ xung để thông quan hàng hóa khi xác định nước xuất xứ hàng hóa

1. Trong trường hợp không có chứng từ xác nhận nước xuất xứ hàng hóa khi có yêu cầu bắt buộc phải xuất trình để được hưởng ưu đãi thuế quan (Điều 37), thì đối với những hàng hóa đó sẽ phải trả thuế hải quan theo thuế suất áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từ những nước mà trong quan hệ thương mại chính trị với những nước đó LB Nga dành chế độ tối huệ quốc, trừ trường hợp quy định trong tiểu mục 1 của mục 2 của Điều này.

2. Trong các trường hợp khác, việc không có chứng từ xác nhận nước xuất xứ hàng hóa, hoặc trong trường hợp phát hiện thấy có dấu hiệu chứng từ không hoàn hảo và (hoặc) chứng từ bao gồm các dữ liệu không chuẩn xác, trong khi chờ đợi xuất trình chứng từ hoặc dữ liệu chuẩn xác bổ xung:

1) đối với hàng hóa thì phải nộp thuế hải quan theo thuế suất áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ những nước không được hưởng chế độ tối huệ quốc nếu cơ quan hải quan phát hiện thấy có dấu hiệu là những hàng hóa đó có xuất xứ từ nước không được hưởng chế độ tối huệ quốc, hoặc phải có sự đảm bảo trả thuế hải quan theo thuế suất đã nêu;

2) việc thông quan hàng hóa được thực hiện với điều kiện là người làm thủ tục hải quan xuất trình được các chứng từ xác nhận việc tuân thủ những hạn chế đã quy định, hoặc đảm bảo việc nộp thuế chống phá giá hoặc thuế chống trợ cấp, nếu cơ quan hải quan phát hiện dấu hiệu cho thấy hàng hóa có xuất xứ từ nước mà nhập khẩu hàng từ nước đó bị hạn chế theo pháp luật của LB Nga về điều tiết nhà nước ngoại thương hoặc theo các hiệp định quốc tế LB Nga có tham gia;

3) việc thông quan hàng hóa không được thực hiện chỉ trong các trường hợp cơ quan hải quan phát hiện có dấu hiệu cho thấy nước xuất xứ hàng hóa có thể là nước mà hàng hóa từ đó bị cấm nhập khẩu vào LB Nga theo quy định của các hiệp định quốc tế LB Nga có tham gia và (hoặc) của pháp luật LB Nga.

3. Đối với những hàng hóa nêu trong mục 1 và tiểu mục 1 của mục 2 của Điều này, chế độ ưu đãi hoặc chế độ tối huệ quốc sẽ được áp dụng (khôi phục) với điều kiện xác nhận được nước xuất xứ của những hàng hóa này trong vòng 01 năm kể từ ngày cơ quan hải quan nhận Tờ khai hải quan. Trong trường hợp này, việc hoàn thuế quan, thuế đã trả được thực hiện theo quy định của Điều 356 của Bộ luật này.

III. Xác nhận trước


Điều 41. Việc ra quyết định xác nhận trước


1. Cơ quan chính quyền liên bang được ủy quyền trong lĩnh vực công tác hải quan, và các cơ quan hải quan khác do cơ quan chính quyền cấp liên bang được ủy quyền trong lĩnh vực công tác hải quan chỉ định, theo nhu cầu của người có liên quan sẽ ra quyết định xác nhận trước về mã số hàng hóa phù hợp với Bản danh mục hàng hóa ngoại thương đối với từng hàng hóa cụ thể, về xuất xứ của hàng hóa từ nước cụ thể (nước xuất xứ hàng hóa).

2. Hình thức và thể thức ra quyết định xác nhận trước sẽ do Cơ quan chính quyền liên bang được ủy quyền trong lĩnh vực công tác hải quan quy định.

Điều 42. Đơn xin ra quyết định xác nhận trước

1. Người có nhu cầu xin ra quyết định xác nhận trước gửi đơn cho cơ quan hải quan tương ứng đề nghị ra quyết định xác nhận trước.

Đơn này phải bao hàm tất cả các dữ kiện cần thiết cho việc xác nhận trước. Kèm theo đơn phải gửi theo mẫu thử và hàng mẫu của hàng hóa, mô tả về hàng hóa, ảnh chụp, hình vẽ, bản vẽ, tài liệu thương mại, kỹ thuật và các tài liệu khác của hàng hóa.

2. Nếu dữ liệu do người làm đơn cung cấp không đủ để xác nhận trước, thì cơ quan hải quan trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn sẽ thông báo cho người làm đơn biết về sự cần thiết phải cung cấp thêm thông tin bổ xung và xác định thời hạn xuất trình những thông tin đó. Trong trường hợp không cung cấp thông tin bổ xung trong thời hạn quy định thì đơn xin xác nhận trước sẽ bị chối từ.

Việc chối từ đơn xin xác nhận trước không ngăn cản việc người làm đơn gửi đơn thêm lần nữa với điều kiện là người làm đơn phải khắc phục được các thiếu sót là nguyên nhân từ chối đơn gửi lần trước.

Điều 43. Ý nghĩa pháp lý và thời hạn hiệu lực của xác nhận trước

Xác nhận trước mang tính bắt buộc phải thực hiện đối với tất cả các cơ quan hải quan. Xác nhận trước có hiệu lực trong vòng 05 năm kể từ ngày ký, nếu xác nhận trước đó không bị thay đổi hoặc không bị thu hồi hoặc bị hủy bỏ theo Điều 44 của Bộ luật này.

Điều 44. Việc hủy bỏ, thay đổi hoặc thu hồi xác nhận trước

1. Các cơ quan hải quan có thể ra quyết định về việc hủy bỏ, thay đổi hoặc thu hồi xác nhận trước do các cơ quan đó hoặc các cơ quan hải quan cấp dưới ban hành (thay đổi hoặc thu hồi xác nhận trước do các cơ quan đó hoặc các cơ quan hải quan cấp dưới ban hành), chỉ trong các trường hợp quy định tại Điều này.

Quyết định về việc hủy bỏ, thay đổi hoặc thu hồi xác nhận trước sẽ được gửi bằng văn bản cho người được cấp xác nhận trước không chậm hơn 01 ngày sau ngày ra quyết định về việc hủy bỏ, thay đổi hoặc thu hồi xác nhận trước.

2. Quyết định về việc hủy bỏ xác nhận trước sẽ được ban hành trong trường hợp xác nhận trước đó được thực hiện dựa trên cơ sở các chứng từ giả mạo do người làm đơn xuất trình. Quyết định về việc hủy bỏ xác nhận trước có hiệu lực tính từ ngày ký xác nhận trước.

3. Việc thay đổi xác nhận trước về mã số hàng hóa sẽ được thực hiện trong trường hợp Cơ quan chính quyền liên bang được ủy quyền trong lĩnh vực công tác hải quan ra quyết định mang tính chất bắt buộc các cơ quan hải quan phải thực hiện về định mã số cho hàng hóa cụ thể, cũng như là trong các trường hợp phát hiện ra sự nhầm lẫn khi thực hiện việc xác nhận trước.

Sự thay đổi có hiệu lực trong thời hạn nêu trong quyết định về thay đổi quyết định trước, nhưng không sớm hơn 03 tháng kể từ ngày ra quyết định về việc thay đổi xác nhận trước.

4. Xác nhận trước đã ban hành có thể bị thu hồi:

trong trường hợp thay đổi Bản danh mục hàng hóa ngoại thương, trong trường hợp Tổ chức hải quan quốc tế ra quyết định về mã số hàng hóa mang tính ràng buộc phải áp dụng tại LB Nga;

trong trường hợp nếu trong các hiệp định quốc tế LB Nga có tham gia hoặc trong pháp luật LB Nga liên quan đến việc xác định nước xuất xứ hàng hóa, có quy định khác về các yêu cầu và điều kiện xác định nước xuất xứ hàng hóa.

Quyết định về việc thu hồi xác nhận trước phải được ban hành không chậm hơn 03 ngày kể từ ngày công bố các văn bản pháp luật nêu trên và có hiệu lực cùng ngày với ngày có hiệu lực của các văn bản pháp luật đó.

SOURCE: CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ CÔNG THƯƠNG

24/10/11

Thủ tục thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Chi cục Hải quan


- Trình tự thực hiện: 
- Đối với cá nhân, tổ chức:
+ Cá nhân, tổ chức nộp văn bản yêu cầu thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ.
- Đối với cơ quan hải quan:
+ Bước 1: Cơ quan Hải quan tiếp nhận văn bản yêu cầu thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ.
+ Bước 2: Cơ quan Hải quan thông báo bằng văn bản cho người nộp văn bản yêu cầu thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp tại trụ sở cơ quan
+ Thông qua các hệ thống bưu chính
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Văn bản yêu cầu thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ.
+ Các thông tin khác (nếu có).
- Số lượng hồ sơ: 01 bộ
- Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ từ ngày cơ quan Hải quan nhận được văn bản yêu cầu.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận thu hẹp hoặc mở rộng danh mục hàng hoá hoặc (và) phạm vi yêu cầu bảo hộ tại Tổng cục Hải quan.
- Lệ phí (nếu có): Không
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a): Không
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Luật Hải quan số 29/2001 QH10 ngày 29/06/2001
+ Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/06/2005 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 29/2001/QH11 ngày 29/06/2001.
+ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11.
+ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
+ Nghị định số 105/2006/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
+ Quyết định số 42/2007/QĐ-BTC về việc phân công nhiệm vụ thực thi bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan.

Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ


- Trình tự thực hiện:
1- Trong thời hạn 30ngày kể từ ngày doanh nghiệp xuất khẩu ký xác nhận giao hàng cho doanh nghiệp nhập khẩu vào 04 tờ khai hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ và doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.
            Nếu quá thời hạn trên, doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ chưa làm thủ tục hải quan thì Hải quan làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ lập biên bản, xử phạt vi phạm hành chính về hải quan đối với doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ, làm tiếp thủ tục hải quan, không huỷ tờ khai.
2. Thủ tục hải quan nhập khẩu tại chỗ
a) Trách nhiệm của doanh nghiệp xuất khẩu:
a.1) Kê khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp xuất khẩu trên 04 tờ khai, ký tên, đóng dấu;
a.2) Giao 04 tờ khai hải quan, hàng hoá và hoá đơn giá trị gia tăng (liên giao khách hàng, trên hoá đơn ghi rõ tên thương nhân nước ngoài, tên doanh nghiệp nhập khẩu, địa điểm giao hàng tại Việt Nam) cho doanh nghiệp nhập khẩu.
b) Trách nhiệm của doanh nghiệp nhập khẩu:
b.1) Sau khi đã nhận đủ 04 tờ khai hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu khai đầy đủ các tiêu chí dành cho doanh nghiệp này trên 04 tờ khai hải quan;
b.2) Nhận và bảo quản hàng hoá do doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ giao cho đến khi Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan;
Đối với trường hợp hàng hoá thuộc diện miễn kiểm tra thực tế thì được đưa ngay vào sản xuất; đối với trường hợp hàng hoá thuộc diện phải kiểm tra thực tế thì sau khi kiểm tra xong mới được đưa vào sản xuất.
b.3) Nộp hồ sơ hải quan và mẫu hàng hoá nhập khẩu tại chỗ (đối với hàng nhập khẩu tại chỗ làm nguyên liệu để gia công, sản xuất xuất khẩu) cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ theo quy định, phù hợp với từng loại hình nhập khẩu;
b.4) Sau khi làm xong thủ tục nhập khẩu tại chỗ, doanh nghiệp nhập khẩu lưu 01 tờ khai; chuyển 02 tờ khai còn lại cho doanh nghiệp xuất khẩu.
c) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ:
c.1) Tiếp nhận, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra theo quy định phù hợp với từng loại hình, kiểm tra tính thuế (đối với hàng có thuế) theo quy định hiện hành đối với hàng nhập khẩu. Niêm phong mẫu (nếu có) giao doanh nghiệp tự bảo quản để xuất trình cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu;
c.2) Tiến hành kiểm tra hàng hoá đối với trường hợp phải kiểm tra;
c.3) Xác nhận đã làm thủ tục hải quan, ký tên và đóng dấu công chức vào cả 04 tờ khai;
c.4) Lưu 01 tờ khai và chứng từ doanh nghiệp phải nộp, trả lại cho doanh nghiệp nhập khẩu 03 tờ khai và các chứng từ doanh nghiệp xuất trình;
c.5) Có văn bản thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ biết để theo dõi hoặc thông báo gửi qua mạng máy tính nếu giữa Chi cục Hải quan làm thủ tục nhập khẩu và cơ quan thuế địa phương đã nối mạng.
3. Thủ tục hải quan xuất khẩu tại chỗ
a) Sau khi nhận được 02 tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ đã có xác nhận của Hải quan làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất khẩu nộp hồ sơ hải quan cho Chi cục Hải quan nơi doanh nghiệp làm thủ tục xuất khẩu để làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ.
b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan làm thủ tục xuất khẩu tại chỗ:
b.1) Tiếp nhận hồ sơ hải quan xuất khẩu tại chỗ;
b.2) Tiến hành các bước đăng ký tờ khai theo quy định, phù hợp từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra tính thuế (nếu có). Xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan, ký, đóng dấu công chức vào tờ khai hải quan;
b.3) Lưu 01 tờ khai cùng các chứng từ doanh nghiệp nộp, trả doanh nghiệp 01 tờ khai và các chứng từ do doanh nghiệp xuất trình.
4. Trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ và doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ đều làm thủ tục tại một Chi cục Hải quan, thì Chi cục Hải quan này ký xác nhận cả phần hải quan làm thủ tục xuất khẩu và hải quan làm thủ tục nhập khẩu.
5. Đối với sản phẩm gia công nhập khẩu tại chỗ để kinh doanh nội địa thì thủ tục hải quan không thực hiện theo hướng dẫn tại Điều này mà thực hiện theo Thông tư số 116/2008/TT-BTC.
- Cách thức thực hiện:Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
1) Thành phần hồ sơ gồm:
a) Tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ: nộp 04 bản chính;
b) Hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam (đối với người xuất khẩu), hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc hợp đồng gia công có chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (đối với người nhập khẩu), hợp đồng thuê, mượn: nộp 01 bản sao;
c) Hoá đơn giá trị gia tăng do doanh nghiệp xuất khẩu lập (liên giao khách hàng): nộp 01 bản sao;
d) Các giấy tờ khác theo quy định đối với từng loại hình xuất khẩu, nhập khẩu (trừ vận tải đơn - B/L)
2) Số lượng hồ sơ:   01 (bộ)
- Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi người khai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1, Điều 19 Luật Hải quan);
- Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (tính từ thời điểm người khai hải quan đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về làm thủ tục hải quan theo quy  đinh tại điểm a và điểm b khỏan 1 Điều 16 Luật Hải quan):
            + Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thức kiểm tra thực tế một phần hàng hóa theo xác suất;
            + Chậm nhất là 02 ngày làm việc đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu áp dụng hình thực kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.
            Trong trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra thực tế tòan bộ hàng hóa mà lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu có số lượng lớn, việc kiểm tra phức tạp thì thời hạn kiểm tra có thể được gia hạn nhưng không quá 08 giờ làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có):
c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:Xác nhận thông quan
- Lệ phí (nếu có): 20.000 đồng / tờ khai theo TT 43/2009/TT-BTC
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục):
Tờ khai xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ theo TT 79/2009/TT-BTC
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nếu có:
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Luật Hải quan; NĐ 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/05; TT79/2009/TT-BTC.

Phụ lục V
BẢN HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MẪU TỜ KHAI HÀNG HOÁ
XUẤT KHẨU - NHẬP KHẨU TẠI CHỖ HQ/2009-TC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 79/2009/TT-BTC
Ngày 20 tháng 4 năm 2009 của Bộ Tài chính)
A. Qui định chung:
1. Văn bản này chỉ hướng dẫn sử dụng một số ô, mục của Tờ khai hàng hoá xuất khẩu-nhập khẩu tại chỗ. Các ô, mục khác đã thể hiện cụ thể, rõ ràng trên tờ khai nên không hướng dẫn thêm.
2. Người khai chỉ được sử dụng một loại mực (không dùng mực đỏ) để khai, không được tẩy xoá, sửa chữa.
3. Tờ khai hải quan này do Tổng cục Hải quan thống nhất phát hành và quản lý trong toàn quốc.
B. Hướng dẫn sử dụng cụ thể:
1. Người xuất khẩu tại chỗ khai các ô, mục sau: số 1, số 3, số 5, số 6, số 7, số 14 (phần hàng XK), số 15 (phần hàng XK), số 16, số 17, số 18, số 19, số 26 và số 28.
2. Người nhập khẩu tại chỗ khai các ô, mục còn lại của phần A (Phần kê khai và tính thuế của người xuất khẩu, người nhập khẩu).
3. Ô số 3: Ghi khách hàng nước ngoài ký hợp đồng mua bán hàng hoá với doanh nghiệp Việt Nam.
4. Ô số 10: Nếu sản phẩm xuất khẩu tại chỗ dùng làm nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài thì tại ô này ghi số, ngày ký hợp đồng gia công, ngày hết hạn của hợp đồng gia công.
5. Ô số 11: Ghi nơi giao nhận hàng giữa hai doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ, nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
6. Ô số 30: cách ghi kết quả kiểm tra thực tế thực hiện như đối với hàng hoá nhập khẩu thương mại.

Phụ lục VIII
CHỈ TIÊU THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI
(Kèm theo Quy định về thí điểm thủ tục hải quan điện tử ban hành theo
Quyết định số 52/2007/QĐ-BTC)

STT
Chỉ tiêu thông tin
Mô tả
Danh mục
Bắt buộc
Mẫu số 1
Tờ khai điện tử



1.1
Thông tin chung



1.1.1        
Loại chứng từ
Loại chứng từ khai báo (tờ khai hải quan)
X
X
1.1.2        
Số tham chiếu chứng từ
Do hệ thống của người khai hải quan cấp để tham chiếu trong nội bộ

X
1.1.3        
Ngày khai chứng từ
Ngày người khai hải quan khai tờ khai

X
1.1.4        
Chức năng của chứng từ
Chức năng của chứng từ (thêm mới, sửa đổi hoặc hủy)
X
X
1.1.5        
Trạng thái của chứng từ
Trạng thái của chứng từ (đã hoàn chỉnh, chưa hoàn chỉnh, đã chấp nhận, chưa chấp nhận)
X
X
1.1.6        
Số đăng ký chứng từ (tờ khai)
Số đăng ký tờ khai do hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp sau khi đã chấp nhận


1.1.7        
Ngày đăng ký chứng từ (tờ khai)
Ngày cơ quan Hải quan chấp nhận và cấp số đăng ký cho tờ khai


1.1.8        
Hải quan tiếp nhận chứng từ
Mã đơn vị hải quan tiếp nhận tờ khai
X
X
1.1.9        
Hải quan nơi có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Mã đơn vị hải quan nơi có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
X
X
1.1.10     
Loại hình xuất khẩu, nhập khẩu
Mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu
X
X
1.1.11     
Mã người giao hàng/ người xuất khẩu
Mã số người giao hàng/ xuất khẩu (bắt buộc phải khai nếu là tờ khai xuất khẩu)


1.1.12     
Người giao hàng/ người xuất khẩu
Tên, địa chỉ người giao hàng/ xuất khẩu

X
1.1.13     
Mã người nhận hàng/ người nhập khẩu
Mã số người nhận hàng/ nhập khẩu (bắt buộc phải khai nếu là tờ khai nhập khẩu)


1.1.14     
Người nhận hàng/ người nhập khẩu
Tên, địa chỉ người giao hàng/ nhập khẩu

X
1.1.15     
Mã nguời chỉ định giao hàng
Mã số người chỉ định giao hàng (sử dụng cho trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ)


1.1.16     
Người chỉ định giao hàng
Tên, địa chỉ người chỉ định giao hàng (sử dụng cho trường hợp xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ)


1.1.17     
Mã người uỷ thác
Mã số người ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu


1.1.18     
Người uỷ thác
Tên, địa chỉ người ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu


1.1.19     
Mã người khai chứng từ
Mã số người khai tờ khai hải quan

X
1.1.20     
Người khai chứng từ
Tên người khai tờ khai hải quan

X
1.1.21     
Phạm vi thực hiện hợp đông đại lý
Nộp thuế/ thanh khoản/ các nội dung khác (chỉ khai trong trường hợp sử dụng đại lý lamg thủ tục hải quan)
X

1.1.22     
Nước xuất khẩu
Mã nước xuất khẩu (là Việt Nam nếu là tờ khai xuất khẩu)
X
X
1.1.23     
Nước nhập khẩu
Mã nước nhập khẩu (là Việt Nam nếu là tờ khai nhập khẩu)
X
X
1.1.24     
Số lượng mặt hàng
Tổng số mặt hàng trên tờ khai

X
1.1.25     
Tổng trọng lượng
Tổng trọng lượng của cả lô hàng (bao gồm cả đóng gói)

X
1.1.26     
Số lượng kiện
Tổng số lượng kiện của toàn bộ lô hàng do người vận tải đóng gói


1.1.27     
Tổng số container
Tổng số container dùng để vận chuyển cả lô hàng nếu vận chuyển bằng container


1.1.28     
Điều kiện giao hàng
Mã điều kiện giao hàng
X
X
1.1.29     
Đồng tiền thanh toán
Mã nguyên tệ thanh toán
X
X
1.1.30     
Tỷ giá tính thuế
Tỷ giá tính thuế của nguyên tệ so với VNĐ
X
X
1.1.31     
Phương thức thanh toán
Mã phương thức thanh toán
X
X
1.1.32     
Chứng từ kèm theo tờ khai
Thông tin tham chiếu đến các chứng từ kèm theo tờ khai bao gồm (hợp đồng, hóa đơn thương mại, hóa đơn VAT, vận tải đơn, giấy nộp tiền - theo mẫu 15 Phụ lục VIII)


1.1.33     
Số lượng chứng từ kèm theo tờ khai
Số lượng các chứng từ kèm theo tờ khai

X
1.1.34     
Tổng các khoản phải cộng
Tổng các khoản phải cộng khi tính toán trị giá của tờ khai phục vụ cho mục đích tính thuế và quản lý trị giá hải quan (bằng tổng các khoản phải cộng của từng mặt hàng).

X
1.1.35     
Tổng các khoản phải trừ
Tổng các khoản phải trừ khi tính toán trị giá của tờ khai phục vụ cho mục đích tính thuế và quản lý trị giá hải quan (bằng tổng các khoản phải trừ của từng mặt hàng).

X
1.1.36     
Mã cảng, địa điểm xếp hàng
Mã cảng, địa điểm xếp hàng (cửa khẩu xuất nếu là tờ khai xuất khẩu; cảng nước ngoài nếu là tờ khai nhập khẩu; địa điểm giao hàng nếu là tờ khai xuất khẩu tại chỗ). Bắt buộc phải khai nếu là tờ khai xuất khẩu.


1.1.37     
Cảng, địa điểm xếp hàng
Tên cảng, địa điểm xếp hàng (cửa khẩu xuất nếu là tờ khai xuất khẩu; cảng nước ngoài nếu là tờ khai nhập khẩu; địa điểm giao hàng nếu là tờ khai xuất khẩu tại chỗ)

X
1.1.38     
Mã cảng địa điểm dỡ hàng
Mã cảng, địa điểm dỡ hàng (cửa khẩu nhập nếu là tờ khai nhập khẩu; cảng hoặc cửa khẩu đường bộ, đường sắt ở nước ngoài nếu là tờ khai xuất khẩu; địa điểm nhận hàng nếu là tờ khai nhập khẩu tại chỗ). Bắt buộc phải khai nếu là tờ khai nhập khẩu.


1.1.39     
Cảng địa điểm dỡ hàng
Tên cảng, địa điểm dỡ hàng (cửa khẩu nhập nếu là tờ khai nhập khẩu; cảng hoặc cửa khẩu đường bộ, đường sắt ở nước ngoài nếu là tờ khai xuất khẩu; địa điểm nhận hàng nếu là tờ khai nhập khẩu tại chỗ).

X
1.1.40     
Phương thức vận tải
Phương thức vận tải theo đường bộ, đường sắt, đường biển, đường hàng không, container, đa phương thức.

X
1.1.41     
Phương tiện vận tải
Tên, số hiệu, quốc tịch phương tiện vận tải


1.1.42     
Ghi chú khác
Các ghi chú khác (đề nghị cho chuyển cửa khẩu, thời gian dự kiến giao hàng nếu là tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ…)


1.2
Thông tin hàng hoá



1.2.1        
Số thứ tự hàng
Số thứ tự của một mặt hàng

X
1.2.2        
Mã HS
Mã số của hàng hóa theo biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu (đến 12 số)
X
X
1.2.3        
Mã HS mở rộng  theo nhu cầu quản lý của từng quốc gia
Phần mở rộng của mã số HS để phục vụ nhu cầu quản lý của từng quốc gia
X

1.2.4        
Mã tham chiếu hàng hóa
Mã số do nhà sản xuất; thương nhân có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu hoặc người khai hải quan tự quy định để tham chiếu đến hàng hóa phục vụ mục đích quản lý nội bộ, thanh khoản…


1.2.5        
Tên hàng
Mô tả chi tiết tên hàng, quy cách phẩm chất

X
1.2.6        
Nước xuất xứ
Mã nước xuất xứ hàng hoá
X
X
1.2.7        
Số lượng
Số lượng hàng hoá

X
1.2.8        
Đơn vị tính đăng ký
Mã đơn vị tính đã đăng ký trước (đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình gia công hoặc sản xuất xuất khẩu ); hoặc mã đơn vị tnhs do cơ quan hải quan ban hành áp dụng cho từng loại hàng hóa
X
X
1.2.9        
Đơn vị tính khai báo
Mã đơn vị tính của hàng hóa khai báo trên tờ khai


1.2.10     
Tỷ lệ quy đổi
Tỷ lệ để quy đổi từ 1 đơn vị hàng hóa trên tờ khai sang đơn vị tính đăng ký (1 đơn vị hàng hóa trên tờ khai bằng bao nhiêu đơn vị hàng hóa theo đơn vị tính đăng ký)


1.2.11     
Đơn giá khai báo
Đơn giá khai báo theo nguyên tệ

X
1.2.12     
Trị giá khai báo
Trị giá khai báo theo nguyên tệ

X
1.2.13     
Tổng các khoản phải cộng
Tổng các khoản phải cộng để xác định trị giá của hàng hóa

X
1.2.14     
Tổng các khoản phải trừ
Tổng các khoản phải cộng để xác định trị giá của hàng hóa (theo Đồng Việt Nam)

X
1.2.15     
Phương pháp xác định trị giá hải quan
Phương pháp xác định trị giá hải quan (từ phương pháp 1 đến phương pháp 6).

X
1.2.16     
Trị giá tính thuế (theo Đồng Việt Nam)
Trị giá tính thuế bằng trị giá hàng hóa theo nguyên tệ nhân với tỷ giá giữ Đồng Việt Nam với nguyên tệ cộng với tổng các khoản phải cộng trừ đi tổng các khoản phải trừ.

X
1.2.17     
Sắc thuế, phí, lệ phí
Sắc thuế; loại phí, lệ phí và các khoản thu khác áp dụng cho mặt hàng trên tờ khai (xuất khẩu/nhập khẩu; VAT; tiêu thụ đặc biệt;…)


1.2.18     
Thuế suất
Thuế suất; tỷ lệ phần trăm (%) làm căn cứ để xác định số thuế; phí, lệ phí và các khoản thu khác theo từng loại ở chỉ tiêu 1.2.12


1.2.19     
Tiền thuế; phí, lệ phí và các khoản thu khác
Số tiền thuế; phí, lệ phí và các khoản thu khác theo từng loại ở chỉ tiêu 1.2.17


1.2.20     
Chứng từ kèm theo hàng hóa
Thông tin tham chiếu đến các chứng từ kèm theo tờ khai bao gồm (tờ khai trị giá, giấy phép, giấy chứng nhận xuất xứ,  giấy đăng ký kiểm tra chất lượng, giấy đăng ký kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm… - theo mẫu 15 Phụ lục VIII)


1.2.21     
Số lượng chứng từ kèm theo hàng hóa
Số lượng chứng từ gắn với một mặt hàng cụ thể


1.2.22     
Số hiệu container và số niêm chì hải quan
Loại container (20", 40", 45" hay loại khác), số hiệu container chứa hàng và số niêm chì hải quan trên container nếu vận chuyển bằng container.


1.2.23     
Thủ tục hải quan trước đó
Thủ tục hải quan đã áp dụng trước đó đối với một mặt hàng trên tờ khai. Chỉ tiêu thông tin này chỉ khai khi làm các thủ tục theo chế độ quản lý hải quan đặc thù như xuất khẩu/nhập khẩu tại chỗ; doanh nghiệp chế xuất; tạm nhập - tái xuất... đòi hỏi phải cho biết thông tin về thủ tục trước đó trong quy định này.
X

1.2.24     
Chứng từ hải quan trước đó
Các thông tin cho phép tham chiếu đến chứng từ hải quan trong thủ tục hải quan trước đó  (VD: là tờ khai tạm nhập khẩu đối với hàng tạm nhập - tái chế tái xuất; là tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ…). Chỉ tiêu này chỉ khai khi khai thủ tục hải quan trước đó (các thông tin này thuộc mẫu 15 Phụ lục VIII). Trường hợp là tờ khai một lần thì phải khai các tờ khai tạm trước đó.


1.2.25     
Miễn thuế
Mặt hàng có được miễn thuế hay không (Có/Không)



Xúc tiến thương mại

Tin kinh tế

Hãng tàu container

Giao nhận vận tải quốc tế

 
Designed by Mạc Hữu Toàn. Email: toantidviko@gmail.com